• Về chúng tôi
  • Điều khoản
  • Chính sách
  • Liên hệ
Thứ Sáu, Tháng Tư 3, 2026
Thư viện sách online miễn phí cực khủng
No Result
View All Result
  • Home
  • Anh văn
    • Tiếng anh các cấp
      • Tiếng anh cấp 3
      • Tiếng anh cấp 2
      • Tiếng anh tiểu học
    • Tiếng anh trẻ em
    • Từ vựng
    • Ngữ pháp
    • Sách toeic
  • Tài liệu học tập
    • Lớp 10-12
    • Lớp 6-9
    • Lớp 1-5
  • Sách Ngoại ngữ
    • Tiếng hàn
    • Tiếng nhật
  • Y dược
    • Chuyên mục sức khỏe
    • Đông y
    • Ngoại khoa
    • Nội khoa
  • Top sách nên đọc
    • Sách làm đẹp
    • Kinh doanh khởi nghiệp
    • Kỹ năng sống
    • Hạt Giống Tâm Hồn
    • Nghệ Thuật Sống Đẹp
    • Sách thiếu nhi
  • Gia Đình
    • Nuôi dạy trẻ
    • Hướng dẫn nấu ăn
    • Chăn nuôi
    • Cây hoa Cây cảnh
    • Trồng cây ăn quả
  • Truyện tiểu thuyết
    • Truyện ngôn tình
    • Truyện cổ tích
    • Truyện tranh
    • Truyện kiếm hiệp
  • Review sách
  • Home
  • Anh văn
    • Tiếng anh các cấp
      • Tiếng anh cấp 3
      • Tiếng anh cấp 2
      • Tiếng anh tiểu học
    • Tiếng anh trẻ em
    • Từ vựng
    • Ngữ pháp
    • Sách toeic
  • Tài liệu học tập
    • Lớp 10-12
    • Lớp 6-9
    • Lớp 1-5
  • Sách Ngoại ngữ
    • Tiếng hàn
    • Tiếng nhật
  • Y dược
    • Chuyên mục sức khỏe
    • Đông y
    • Ngoại khoa
    • Nội khoa
  • Top sách nên đọc
    • Sách làm đẹp
    • Kinh doanh khởi nghiệp
    • Kỹ năng sống
    • Hạt Giống Tâm Hồn
    • Nghệ Thuật Sống Đẹp
    • Sách thiếu nhi
  • Gia Đình
    • Nuôi dạy trẻ
    • Hướng dẫn nấu ăn
    • Chăn nuôi
    • Cây hoa Cây cảnh
    • Trồng cây ăn quả
  • Truyện tiểu thuyết
    • Truyện ngôn tình
    • Truyện cổ tích
    • Truyện tranh
    • Truyện kiếm hiệp
  • Review sách
No Result
View All Result
Thư viện sách online miễn phí cực khủng!
No Result
View All Result
Home Anh văn

Chuyên đề trọng âm trong tiếng anh

Tải sách: Chuyên đề trọng âm trong tiếng anh

Chuyên mục: : Anh văn, Ngữ pháp

» Mua Sách Tại Những Trang Thương Mại Điện Tử Uy Tín
Fahasa Shopee    Tiki    
0
SHARES
2.9k
VIEWS
Share on FacebookShare on Twitter

READ ALSO

Chuyên đề từ loại tiếng anh luyện thi vào 10

Chuyên đề trọng âm tiếng anh luyện thi vào 10

I. Định nghĩa về trọng âm
Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết. Những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiết đó được nhấn trọng âm. Hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó. Khi nhìn vào phiên âm của một từ thì trọng âm của từ đó được kí hiệu bằng dấu (‘) ở phía trước, bên trên âm tiết đó.

Ví dụ:
happy /’hæpi/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. clever / ˈklevər /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. arrange / əˈreɪndʒ /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. engineer / endʒɪˈnɪə /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

II. Ý nghĩa của trọng âm
Trọng âm từ đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt được từ này với từ khác khi chúng ta nghe và nói tiếng Anh. Người bản ngữ phát âm bất cứ từ nào đều có trọng âm. Vì vậy, đặt trọng âm sai âm tiết hay không sử dụng trọng âm sẽ khiến người bản xứ khó có thể hiểu được là người học tiếng Anh muốn nói gì và họ cũng gặp không ít khó khăn trong việc nghe hiểu người bản xứ. Chẳng hạn: Từ desert có hai cách nhấn trọng âm: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất / ˈdezət / thì đó là danh từ, có nghĩa là sa mạc, nhưng trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai /dɪ’zɜrt/ thì đó là động từ; có nghĩa là bỏ rơi, đào ngũ. Trong tiếng Anh, có một số từ được viết giống nhau nhưng trọng âm ở vị trí khác nhau tuỳ theo từ loại. Như vậy phát âm đúng trọng âm của một từ là yếu tố đầu tiên giúp chúng ta có thể nghe hiểu và nói được như người bản ngữ.

III. Âm tiết tiếng Anh
Để hiểu được trọng âm của một từ, trước hết chúng ta phải hiểu được thế nào là âm tiết. Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết. Âm tiết là một đơn vị phát âm, gồm có một âm nguyên âm (/ʌ/, /æ/, /a:/, /ɔɪ/, /ʊə/…) và các phụ âm (p, k, t, m, n….) bao quanh hoặc không có phụ âm bao quanh. Từ có thể có một, hai, ba hoặc nhiều hơn ba âm tiết.

Ví dụ:
beautiful / ˈbjuːtifʊl̩ /: có ba âm tiết.

quickly / ˈkwɪkli /: có hai âm tiết.

IV. Các quy tắc đánh trọng âm
1. Trọng âm theo phiên âm

a. Quy tắc
– Trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/hoặc là âm /əʊ/.

Ví dụ:

mother / ˈmʌðə /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì âm thứ hai có chứa âm / ə /. hotel / ˌhəʊˈtel /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì âm thứ nhất có chứa âm / əʊ /.

*Lưu ý: Nếu như trong một từ có chứa cả hai loại âm là / ə / và / əʊ / thì trọng âm rơi vào phần có chứa

âm / əʊ /.

Ví dụ:

suppose / səˈpəʊz /: trọng âm rơi vào âm thứ hai. ago / əˈɡəʊ /: trọng âm rơi vào âm thứ hai.

opponent / əˈpəʊnənt /: trọng âm rơi vào âm thứ hai.

-Trọng âm thường rơi vào nguyên âm dài/nguyên âm đôi hoặc âm cuối kết thúc với nhiều hơn một phụ âm.
Ví dụ:

disease/ dɪˈziːz /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì âm thứ hai có chứa nguyên âm dài /i:/.

explain / ɪksˈpleɪn /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì âm thứ hai có chứa nguyên âm đôi /ei/. comprehend / ˌkɒmprɪˈhend /: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba vì âm thứ ba kết thúc với hai phụ âm /nd/.

– Nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ:

happy / ˈhæpi /: trọng âm rơi vào âm tiết đầu, vì cả / æ / và /i/ đều là nguyên âm ngắn.

animal / ˈænɪml̩ /: trọng âm rơi vào âm tiết đầu vì cả / ae /, /i/, / ə / đều là nguyên âm ngắn.

2. Trọng âm với hậu tố/đuôi
Hậu tố là thành phần được thêm vào sau từ gốc. Hậu tố không phải là một từ và cũng không có nghĩa khi nó đứng riêng biệt.

a. Hậu tố/đuôi nhận trọng âm

+ -eer:
Ví dụ: volunteer/. ˌvɒlənˈtɪə /, career/ kəˈrɪə /

+ -ee:
Ví dụ: employee /empl ɔɪˈi:/, interviewee / ɪntəvjuːˈiː/

+ -oo:
Ví dụ: bamboo/ ˌbamˈbu:/, taboo/ təˈbuː /

+ -oon:
Ví dụ: afternoon/ ˌɑːftəˈnuːn /, cartoon/ kɑːˈtuːn /

+-ese:
Ví dụ: Vietnamese / ˌvɪetnəˈmiːz /

+ -ette:
Ví dụ: cigarette / ˌsɪɡəˈret /

+ -esque:
Ví dụ: picturesque /. ˌpɪktʃəˈresk /

+ -ade:
Ví dụ: lemonade / ˌleməˈneɪd /

+ -mental:
Ví dụ: environmental / ɪnˌvaɪərənˈment(ə)l̩ /

+ -nental:
Ví dụ: continental / ˌkɒntɪˈnent(ə)l̩ /

+ -ain:
Ví dụ: entertain / ˌentəˈteɪn /

b. Hậu tố/ đuôi làm trọng tâm rơi vào trước âm đó
+ -ion:

Ví dụ: population / ˌpɒpjʊˈleɪʃ(ə)n̩ /

+ -ic:
Ví dụ: economic / ˌiːkəˈnɒmɪk /

+ -ial:
Ví dụ: industrial / ɪnˈdʌstrɪəl /

+ -ive:
Ví dụ: expensive / ɪkˈspensɪv /

+ -ible:
Ví dụ: responsible / rɪˈspɒnsɪb(ə)l/

+ -ity:
Ví dụ: ability / əˈbɪləti /

+ -graphy:
Ví dụ: photography / fəˈtɒɡrəfi /

+ -ious/eous:
Ví dụ: industrious / ɪnˈdʌstrɪəs /, advantageous / ˌædvənˈteɪdʒəs /

+ -ish:
Ví dụ: selfish / ˈselfɪʃ /

+ -ian:
Ví dụ: politician / ˌpɒlɪˈtɪʃ(ə)n /

c. Hậu tố/ đuôi làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên
+ -y:

Ví dụ: biology / baɪˈɒlədʒi /, accompany / əˈkʌmpəni /

+ -ce:
Ví dụ: independence / ˌɪndɪˈpend(ə)ns /, difference / ˈdɪf(ə)r(ə)ns /

+ -ate:
Ví dụ: graduate / ˈɡrædʒʊeɪt /, concentrate / ˈkɒns(ə)ntreɪt /

+ -ise/ ize:
Ví dụ: apologise / əˈpɒlədʒʌɪz /

+ ism/izm:
Ví dụ: tourism/, ˈtʊərɪz(ə)m /, criticism/ ˈkrɪtɪsɪz(ə)m /

d. Hậu tố không ảnh hưởng đến trọng âm của từ
– Trừ những hậu tố đã được liệt kê ở các mục a, b, c của phần 2 thì tất cả những hậu tố còn lại đều không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.

Ví dụ:
+ -ful:

careful / ˈkeəfʊl /(đuôi -ful không ảnh hưởng nên từ careful trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi eə.)

+ -er:
danger / ˈdeɪn(d)ʒə /(đuôi -er không ảnh hưởng nên từ danger trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.)

+ -or:
actor / ˈæktə / (đuôi -or không ảnh hưởng nên từ actor trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.)

+ -ist:
scientist / ˈsaɪəntɪst / (đuôi -ist không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và theo quy tắc trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /ai/. Do đó, từ scientist trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.)

+ -ous:
dangerous / ˈdeɪn(d)ʒ(ə)rəs /(đuôi -ous và đuôi -er không ảnh hưởng đến trọng âm của từ nên từ dangerous trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất)

+ -ly:
quickly/ ˈkwɪkli /(đuôi -ly không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ quickly trọng âm rơi vào âm tiết đầu.)

+ -hood:
childhood / ˈtʃʌɪldhʊd /(đuôi -hood không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ childhood có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.)

+ -ship:
membership / ˈmembəʃɪp /(đuôi -ship và đuôi -er không ảnh hưửng đến trọng âm của từ nên từ membership trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.)

+ -ment:
entertainment/ ˌentəˈteɪnm(ə)nt /(đuôi -ment không ảnh hưởng đến trọng âm của từ, nên ta xét đến đuôi – ain. Theo quy tắc, đuôi -ain nhận trọng âm nên từ entertainment trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.)

+ -al:
historical/ hɪˈstɒrɪk(ə)l̩ /(đuôi -al không ảnh hưởng nên ta bỏ qua đuôi -al và xét đến đuôi -ic. Theo quy tắc, đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó. Do đó, từ historical trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.)

+ -less:
homeless / ˈhəʊmləs / (đuôi -less không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ homeless trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.)

+ -ness
friendliness / ˈfren(d)lɪnəs / (đuôi -ness và đuôi -ly không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ friendliness có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.)

+ -age:
shortage / ˈʃɔːtɪdʒ / (đuôi -age không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ shortage có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.)

+ -ure:
pleasure / ˈpleʒə / (đuôi -lire không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ pleasure có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.)

+ -ledge:

knowledge / ˈnɒlɪdʒ / (đuôi -ledge không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ knowledge có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.)

+ -ing:
teaching / ˈtiːtʃɪŋ / (đuôi -ing không ảnh hưởng đến trọng âm của từ trường hợp này có i:. Do đó, từ teaching có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.)

+ -ed:
listened / ˈlɪs(ə)n̩d / (đuôi -ed không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, listened có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /0/.)

+ -able:
comfortable / ˈkʌmf(ə)təb(ə)l̩ / (đuôi -able không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ comfortable có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm / ə /.)

+ -dom:
freedom / ˈfriːdəm / (đuôi -dom không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ freedom có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.)

+ -some:
troublesome / ˈtrʌb(ə)ls(ə)m / (đuôi -some không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ troublesome có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.)

+ -ent/-ant
dependent / dɪˈpend(ə)nt / (đuôi -ent không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ dependent trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai theo quy tắc trọng âm rơi vào những âm kết thúc với nhiều hơn một phụ âm.) assistant / əˈsɪst(ə)nt / (đuôi -ant không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ assistant trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm / ə /.)

3. Trọng âm với tiền tố
Tiền tố là thành phần được thêm vào trước từ gốc. Tiền tố không phải là một từ và cũng không có nghĩa  khi nó đứng riêng biệt.

Trọng âm không bao giờ rơi vào tiền tố. Tiền tố không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.

Ví dụ:
+ un-:

unhappy / ʌnˈhæpi / (Vì tiền tố un- không ảnh hưởng đến trọng âm của từ nên ta chỉ xét trọng âm của từ happy. Do đó, từ unhappy trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Theo quy tắc tiền tố un- và quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.)

+ in-:
inexpensive / ɪnɪkˈspensɪv / (vì tiền tố in- không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và hậu tố -ive làm trọng âm rơi vào trước hậu tốẾ Do đó, từ inexpensive trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.)

+ im-:
impolite / ˌɪmpəˈlʌɪt / (vì tiền tố im- không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/. Do đó, từ impolite trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.)

+ ir-:
irresponsible / ˌɪrɪˈspɒnsɪb(ə)l̩ / (vì tiền tố ir- không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và hậu tố -ible làm trọng âm rơi vào trước hậu tố. Do đó, từ irresponsible trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.)

+ il-:
illogical / ɪˈlɒdʒɪk(ə)l̩ / (vì tiền tố il- và hậu tố -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ nhưng hậu tố -ic làm trọng âm rơi vào trước hậu tố. Do đó, từ illogical trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.)

+ dis
dishonest / dɪsˈɒnɪst / (vì tiền tố dis- không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầuề Do đó, từ dishonest trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.)

+ non-:
non-profit /nɒn’ ˈprɒfɪt / (vì tiền tố non- không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Do đó, từ non-profit trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.)

+ re-:
reproductive /ˌriːprəˈdʌktɪv / (vì tiền tố re- không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và hậu tố -ive làm trọng âm rơi vào trước hậu tố. Do đó, từ reproductive trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.)

+ ab-:
abnormal / əbˈnɔːm(ə)l̩ / (vì tiền tố ab- và hậu tố -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ abnormal trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.)

+ en-:
enrichment / enˈrɪtʃm(ə)nt / (vì tiền tố en- và hậu tố -ment đều không ảnh hưởng đến trọng âm của từ. Do đó, từ enrichment trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.)

+ inter-:
internationally / ˌɪntəˈnaʃ(ə)n̩(ə)li / (vì tiền tố -inter và hậu tố -ly, -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ, hậu tố -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó. Do đó, từ internationally trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.)

+ mis-:
misunderstanding / ˌmɪsʌndəˈstandɪŋ/ (vì tiền tố mis- và hậu tố -ing không ảnh hưởng đến trọng âm của từ nên từ misunderstanding trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư.)

 

4. Trọng âm đối với từ ghép
a. Danh từ ghép

–   Noun + Noun ® trọng âm rơi vào danh từ đầu
Ví dụ: birthday / ˈbɜːrθdeɪ / airport / ˈeəpɔːt / gateway / ˈɡeɪtweɪ / boyfriend / ˈbɔɪfrend / greenhouse / ˈɡriːnhaʊs / seafood / ˈsiːfuːd / toothpaste / ˈtuːθpeɪst/

–   Adj + Noun ® trọng ậm rơi vào tính từ
Ví dụ: blackboard / ˈblækbɔːk / greengrocer / ˈɡriːn,ɡroʊsə / grandparents / ˈɡræn,peərənts /

–   Gerund + Noun ® trọng âm rơi vào danh động từ
Ví dụ: washing machine / ˌwɔʃɪŋmə,ʃi:n / waiting room / ˈweɪtɪŋrum /

–   Noun + Gerund ® trọng âm rơi vào danh từ
Ví dụ: handwriting / ˈhænd,raɪtɪŋ / daydreaming / ˈdeɪdriːmɪŋ /

–   Noun + Verb + er ® trọng âm rơi vào danh từ
Ví dụ: goalkeeper / ˈɡəʊlkiːpə / holidaymaker / ˈhɒlɪdeɪˌmeɪkə/

* Từ đó, suy ra với danh từ ghép, trọng âm rơi vào từ đầu

b. Động từ ghép

Với động từ ghép, trọng âm rơi vào từ đầu.
Ví dụ: become / bɪˈkʌm / understand / ˌʌndəˈstand /

c. Tính từ ghép

–   Noun + Adj ® trọng âm rơi vào danh từ
Ví dụ: homesick / ˈhoum,sɪk / airtight / ˈeətaɪt / trustworthy /ˈtrʌst,wɜːði /

–   Noun + Vp2 ® trọng âm rơi vào Vp2 Ví dụ: handmade / han(d)ˈmeɪd /

–   Adj + Adj ® trọng âm rơi vào tính từ thứ hai Ví dụ: red-hot / ˈred’hɒt / darkblue / ,dɑːk bluː/

–   Adj + N + ed ® trọng âm rơi vào từ thứ hai
Ví dụ: bad-tempered / ˌbædˈtempəd / old-fashioned / ouldˈfæʃən̩d /

–   Adj + Noun ® trọng âm rơi vào tính từ
Ví dụ: long-distance / ˈlɔŋ,dɪstəns / high-quality / ˌhaɪ ˈkwɔlɪti /

–   Adj + Vp2 ® trọng âm rơi vào từ thứ hai
Ví dụ: clear-cut / klɪəˈkʌt /

ready -made / ˈredi ˈmeɪd /

–   Adv + Gerund ® trọng âm rơi vào từ thứ hai Ví dụ:
far-reaching / fɑːˈriːtʃɪŋ / hard-working / ˈhɑːdwɜːkɪŋ/

V. Lưu ý:
– Với những từ mà vừa làm danh từ và động từ, hoặc là vừa là danh từ và tính từ hoặc vừa là tính từ vừa

là động từ thì trọng âm được xác định như sau:

+ Với danh từ và tính từ, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ Với động từ, trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ:

• PREsent / ‘prezənt /(n/a): hiện tại/có mặt

preSENT /pri’zent/ (v): trình bày

• PERfect /’pə:fikt/ (n/a): thời hoàn thành/hoàn hảo

perFECT /pə’fekt/ (v): làm cho thành thạo

– Những từ có đuôi -ary trọng âm sẽ dịch chuyển bốn âm tính từ cuối lên.

Ví dụ:
dictionary / ˈdɪkʃ(ə)n(ə)ri / vocabulary / və(ʊ)ˈkabjʊləri / secretary / ˈsekrət(ə)ri / (Ngoại trừ từ documentary/ ˌdɒkjʊˈment(ə)ri /)

– Những từ có đuôi -ive nhưng nếu trước -ive mà có chứa âm /o/ thì trọng âm sẽ rơi âm cách đuôi -ive hai âm.

Ví dụ:
relative / ˈrelətɪv /

– Một số ngoại lệ:

1. Đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước -ion nhưng từ television / ˈtelɪvɪʒən̩ / trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

2. Đuôi -y làm trọng âm dịch 3 âm tính từ cuối lên nhưng obligatory / əˈblɪɡatər̩i / trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

3. Đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó nhưng:

+ politics / ˈpɒlətɪks /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ lunatic / ˈluːnətɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ arithmetic / əˈrɪθmətɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

+ rhetoric / ˈretərɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ heretic / ˈherətɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ arsenic / ˈɑːsənɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ turmeric /ˈtɜːmərɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ bishopric / ˈbɪʃəprɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

4. Đuôi – ee/eer nhận trọng âm nhưng:

+ coffee / ˈkɒfi /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ reindeer / ˈreɪndɪər /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ committee / kəˈmɪti /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

+ employee / ˌim’plɔri:/ hoặc /,emplɔɪ’i:/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai hoặc thứ ba.

5. Đuôi – ive làm trọng âm rơi vào trước âm đó nhưng:

+ primitive / ˈprɪmɪtɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ relative / ˈrelətɪv/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

+ competitive / kəmˈpetɪtɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

+ sensitive / ˈsensɪtɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ additive /ˈædətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ adjective / ˈædʒektɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ cooperative / kəʊˈɒpərətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

+ initiative / ɪˈnɪʃətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

+ positive / ˈpɒzətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ negative / ˈneɡətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ preservative / prɪˈzɜːvətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

+ representative / ˌreprɪˈzentətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

TẢI FILE WORD

Related Posts

Chuyên đề từ loại tiếng anh luyện thi vào 10

Chuyên đề từ loại tiếng anh luyện thi vào 10

Chuyên mục: Anh văn
Chuyên đề trọng âm tiếng anh luyện thi vào 10

Chuyên đề trọng âm tiếng anh luyện thi vào 10

Chuyên mục: Anh văn
Chuyên đề phát âm tiếng anh luyện thi vào 10

Chuyên đề phát âm tiếng anh luyện thi vào 10

Chuyên mục: Anh văn
Macmillan Children's Dictionary (Bản Đẹp) pdf

Macmillan Children’s Dictionary (Bản Đẹp)

Chuyên mục: Anh văn
Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao Lê Dũng (Bản Đẹp) pdf

Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao Lê Dũng (Bản Đẹp)

Chuyên mục: Anh văn
Technical English : Vocabulary And Grammar (Bản Đẹp) pdf

Technical English : Vocabulary And Grammar (Bản Đẹp)

Chuyên mục: Anh văn
Next Post
Chuyên đề ngữ pháp tiếng anh ebook

Chuyên đề sự phối hợp giữa các thì trong tiếng anh

XEM NHIỀU NHẤT

[WORD] Bài tập tiếng anh 8 tập 1 - Mai Lan Hương

Bài tập tiếng anh 8 tập 1 – Mai Lan Hương

Chuyên mục: Anh văn
Trọn bộ giáo trình Eng Breaking pdf

Trọn bộ giáo trình Eng Breaking (ebook+audio)

Chuyên mục: Anh văn
Ebook Giải thích ngữ pháp tiếng anh - Mai Lan Hương

Giải thích ngữ pháp tiếng Anh – Mai Lan Hương

Chuyên mục: Anh văn
Toán lớp 6 pdf

Sách giáo khoa toán lớp 6 tập 1,2

Chuyên mục: Lớp 6-9
[PDF] 30 chủ đề từ vựng tiếng anh 1

30 chủ đề từ vựng tiếng anh 1 – Cô Trang Anh

Chuyên mục: Anh văn

HOT BOOK

Sơ Đồ và Chuỗi Phản Ứng Hóa Học Vô Cơ pdf

Sơ Đồ và Chuỗi Phản Ứng Hóa Học Vô Cơ

Tháng Một 8, 2020
Kỹ Thuật Luyện Phát Âm Tiếng Anh Mỹ – Master Spoken English PDF

Kỹ Thuật Luyện Phát Âm Tiếng Anh Mỹ – Master Spoken English

Tháng Hai 2, 2020
An Lạc Từ Tâm pdf

An Lạc Từ Tâm

Tháng Chín 9, 2020
Tổng Hợp Kiến Thức Vật Lý 12 pdf

Tổng Hợp Kiến Thức Vật Lý 12

Tháng Mười Hai 17, 2019

Thông tin

Thư viện sách online miễn phí online cực khủng: sachcuatui.net được thành lập nhằm mục đích chia sẻ tài liệu file pdf, word và đọc online miễn phí vì cộng đồng

Danh mục

  • Anh văn
    • Ngữ pháp
    • Sách toeic
    • Tiếng anh các cấp
      • Tiếng anh cấp 2
      • Tiếng anh cấp 3
      • Tiếng anh tiểu học
    • Tiếng anh trẻ em
    • Từ vựng
  • Gia Đình
    • Cây hoa Cây cảnh
    • Chăn nuôi
    • Hướng dẫn nấu ăn
    • Nuôi dạy trẻ
    • Trồng cây ăn quả
  • Review sách
  • Sách Ngoại ngữ
    • Tiếng hàn
    • Tiếng nhật
  • Tài liệu học tập
    • Lớp 1-5
    • Lớp 10-12
    • Lớp 6-9
  • Top sách nên đọc
    • Hạt Giống Tâm Hồn
    • Kinh doanh khởi nghiệp
    • Kỹ năng sống
    • Nghệ Thuật Sống Đẹp
    • Sách làm đẹp
    • Sách thiếu nhi
  • Truyện tiểu thuyết
    • Truyện cổ tích
    • Truyện kiếm hiệp
    • Truyện ngôn tình
    • Truyện tranh
  • Y dược
    • Đông y
    • Ngoại khoa
    • Nội khoa

Đăng gần nhất

  • Chuyên đề từ loại tiếng anh luyện thi vào 10
  • Chuyên đề trọng âm tiếng anh luyện thi vào 10
  • Chuyên đề phát âm tiếng anh luyện thi vào 10
  • Macmillan Children’s Dictionary (Bản Đẹp)
  • Về chúng tôi
  • Điều khoản
  • Chính sách
  • Liên hệ

Copyright © 2018 Thư viện sách online miễn phí cực khủng Thiết kế bởi: Sachcuatui.net.

No Result
View All Result
  • Home
  • Anh văn
    • Tiếng anh các cấp
      • Tiếng anh cấp 3
      • Tiếng anh cấp 2
      • Tiếng anh tiểu học
    • Tiếng anh trẻ em
    • Từ vựng
    • Ngữ pháp
    • Sách toeic
  • Tài liệu học tập
    • Lớp 10-12
    • Lớp 6-9
    • Lớp 1-5
  • Sách Ngoại ngữ
    • Tiếng hàn
    • Tiếng nhật
  • Y dược
    • Chuyên mục sức khỏe
    • Đông y
    • Ngoại khoa
    • Nội khoa
  • Top sách nên đọc
    • Sách làm đẹp
    • Kinh doanh khởi nghiệp
    • Kỹ năng sống
    • Hạt Giống Tâm Hồn
    • Nghệ Thuật Sống Đẹp
    • Sách thiếu nhi
  • Gia Đình
    • Nuôi dạy trẻ
    • Hướng dẫn nấu ăn
    • Chăn nuôi
    • Cây hoa Cây cảnh
    • Trồng cây ăn quả
  • Truyện tiểu thuyết
    • Truyện ngôn tình
    • Truyện cổ tích
    • Truyện tranh
    • Truyện kiếm hiệp
  • Review sách

Copyright © 2018 Thư viện sách online miễn phí cực khủng Thiết kế bởi: Sachcuatui.net.

Login to your account below

Forgotten Password?

Fill the forms bellow to register

All fields are required. Log In

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.

Log In